- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vềH mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Ngọc Q, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 8/145 T, phường H1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Hồ Thị Mỹ L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: 8/145 T, phường H1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc Q và chị Hồ Thị Mỹ L tự nguyện đăng ký hôn vào ngày 27/7/2006 tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Q và chị L là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau hạnh phúc được khoảng 17 năm thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng lẫn nhau. Từ tháng 01/2023, vợ chồng bắt đầu sống ly thân. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị L.
Về con chung: Anh Lê Ngọc Q và chị Hồ Thị Mỹ L có 04 con chung tên là Lê Hồ Phương N, sinh ngày 04/11/2006; Lê Ngọc Anh K, sinh ngày 27/5/2010; Lê Hồ Phương A, sinh ngày 20/11/2012 và Lê Ngọc Anh K1, sinh ngày 13/10/2013. Hiện nay, các cháu N, K, A, K1 đang sống cùng với anh Q. Nay ly hôn, anh Q và chị L thỏa thuận: Giao các cháu N, K, A, K1 cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); chị L không cấp dưỡng nuôi các con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Ngọc Q và chị Hồ Thị Mỹ L trình bày không có tài sản chung, không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc Q và chị Hồ Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Ngọc Q và chị Hồ Thị Mỹ L có 04 con chung tên là Lê Hồ Phương N, sinh ngày 04/11/2006; Lê Ngọc Anh K, sinh ngày 27/5/2010; Lê Hồ Phương A, sinh ngày 20/11/2012 và Lê Ngọc Anh K1, sinh ngày 13/10/2013. Hiện nay, các cháu N, K, A, K1 đang sống cùng với anh Q.
Giao các cháu Lê Hồ Phương N, Lê Ngọc Anh K, Lê Hồ Phương A, Lê Ngọc Anh K1 cho anh Lê Ngọc Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); chị Hồ Thị Mỹ L không cấp dưỡng nuôi các con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Ngọc Q và chị Hồ Thị Mỹ L trình bày không có tài sản chung, không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Ngọc Q và chị Hồ Thị Mỹ L, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005519 ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Q và chị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND thành phố H; - CC THADS thành phố H; - UBND P. H1, thành phố H (ĐKKH số 75 ngày 27/7/2006); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |