vanban.org

Quyết định 176/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Trình T và ông Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

VKSND Tp Hội An; UBND phường Sơn Phong; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự: bà Thái Trình T và ông Nguyễn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Trình T và ông Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2023/QĐST-HNGĐHội An, ngày 09 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 145/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Thái Trình T, sinh 1996. Địa chỉ: 99 T, phường M, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. + Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1995. Địa chỉ: 134B T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Trình T và ông Nguyễn Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. 2) Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Hữu Khải N, sinh ngày 19/9/2020. Bà Thái Trình T trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Ông Nguyễn Hữu T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 3) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Thái Trình T và ông Nguyễn Hữu T tự nguyện nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007755 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Bà Thái Trình T và ông Nguyễn Hữu T đã nộp đủ lệ phí. II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ