vanban.org

Quyết định 176/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến - Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Kim Y, sinh năm 1987

Địa chỉ: Hẻm 54/8 đường Xuân L, xã Vĩnh N, Nha T.

- Bị đơn: Nguyễn Đoàn D, sinh năm 1981

Địa chỉ: Hẻm 54/8 đường Xuân L, xã Vĩnh N, Nha T.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D xác nhận có 02 con chung tên là Nguyễn Trần Khánh D, sinh ngày 27/6/2009 và Nguyễn Trần K, sinh ngày 10/9/2012. Bà Y và ông D thỏa thuận nhất trí về việc nuôi con chung và cấp dưỡng như sau: Giao hai con chung là Nguyễn Trần Khánh D, sinh ngày 27/6/2009 và Nguyễn Trần K, sinh ngày 10/9/2012 cho bà Trần Thị Kim Y trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) (tức là 5.000.000 đồng/01 con chung/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 5/2023 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Kim Y và ông Nguyễn Đoàn D mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ngoài ra ông D còn nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Y đồng ý tự nguyện nộp thay án phí sơ thẩm cho ông D. Như vậy, bà Trần Thị Kim Y phải nộp 300.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0011167 ngày 02/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Nha Trang. Bà Yến đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ