- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thiện N và bà Phạm Thị Hồng Ch (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thiện N và bà Phạm Thị Hồng Ch nên Giấy chứng nhận kết hôn số 48 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/4/2012 không còn giá t…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176 /2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 187/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thiện N; sinh năm 1985 Địa chỉ: Kiệt 122/44 Lê Hữu Tr, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng Ch; sinh năm 1985 Địa chỉ: Kiệt 122/44 Lê Hữu Tr, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thiện N và bà Phạm Thị Hồng Ch (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thiện N và bà Phạm Thị Hồng Ch nên Giấy chứng nhận kết hôn số 48 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/4/2012 không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thiện N và bà Phạm Thị Hồng Ch thuận tình ly hôn. b. Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Hồng Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Thiện V, sinh ngày 08/11/2015 và Nguyễn Thiện H, sinh ngày 07/02/2019. Ông Nguyễn Thiện N tự nguyện cấp nuôi mỗi con 3.000.000 đồng (6.000.000 đồng/2 con/tháng) cho đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng là ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2024. Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung. c. Về quan hệ tài sản chung: Ông N và bà Ch xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung: Ông N và bà Ch xác nhận không có. e. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Thiện N tự nguyện chịu; án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Thiện N phải chịu. Hai khoản này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông N đã nộp tại biên lai thu số 0002114 ngày 20/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Vũ |