vanban.org

Quyết định 176/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 26/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H. Chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H được chấm dứt hôn nhân.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H có 01 con chung là Trần Minh Đ, sinh ngày 15/9/2014. Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Linh Ch là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị xin tự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H. Chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H được chấm dứt hôn nhân.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 176/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” thụ lý số 122/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Linh Ch, sinh năm 1987; hộ chiếu số N2316abc do Đại sứ quán Việt Nam tại Paris- CH Pháp cấp ngày 14/01/2021; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 89 phố T, quận H, thành phố Hà Nội; chỗ ở hiện nay: 1bc Rue des Pyrénées 75cde, Paris, CH Pháp. Bị đơn: Anh Trần Nhân H, sinh năm 1988; chứng minh thư nhân dân số 00108800bcdh do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 06/8.2015; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 59 phố Q, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H là vợ chồng, tự nguyện xây dựng gia đình và có đăng ký kết hôn ngày 19/4/2014 tại UBND phường Q, quận B theo đúng pháp luật Việt Nam và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống anh, chị đã phát sinh ra nhiều mâu thuẫn, nay anh chị cùng thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành được lập ngày 18 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H. Chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H được chấm dứt hôn nhân. 2. Công nhận sự thoả thuận khác của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Linh Ch và anh Trần Nhân H có 01 con chung là Trần Minh Đ, sinh ngày 15/9/2014. Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Linh Ch là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Anh Trần Nhân H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị cùng xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Anh chị cùng xác định không có nợ chung. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Linh Ch tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000827 ngày 14/6/2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ