vanban.org

Quyết định 176/2021/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C.

Về con chung: Giao cháu Ngô Tiến M, sinh ngày 17/01/2015 hiện đang sống cùng chị T cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Anh C không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Tuyết T và Ngô Minh C thuận tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2021/QĐST-VDSTp. Cà Mau, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Kim Cương

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 152/2021/TLST-VDS ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 09/2021/QĐST-VDS ngày 03 tháng 9 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lâm Tuyết T, sinh năm 1984 (xin vắng mặt). Cư trú tại: Hẻm 1, đường P, khóm 3, phường 7, thành phố L, tỉnh Bạc Liêu.

Anh Ngô Minh C, sinh năm 1987 (xin vắng mặt). Địa chỉ: Khu tập thể C, khóm 8, phường 8, thành phố M, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Về hôn nhân: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 8, thành phố M, tỉnh Cà Mau vào ngày 24/11/2014 nên được công nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Anh, chị có đơn yêu cầu và bản tự khai xác định quá trình chung sống thời gian đầu rất hòa thuận, nhưng khoảng thời gian một năm gần đây (năm 2020) giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều bất đồng, mâu thuẫn trong cách sống, hay cải vã dẫn đến xung đột tình cảm vợ chồng, nay anh, chị xét thấy không thể hàn gắn vợ chồng, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C xác định có 01 con chung tên Ngô Tiến M, sinh ngày 17/01/2015 hiện đang sống cùng chị T. Khi ly hôn chị T, anh C thống nhất thỏa thuận giao cháu M cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Không đặt ra yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

Anh C không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án chị T, anh C có đơn xin mở phiên họp vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau nhận định:

Đối với chị Chị Lâm Tuyết T, anh Ngô Minh C trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự chị T, anh C có đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị T, anh C.

Về hôn nhân: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 8, thành phố M, tỉnh Cà Mau vào ngày 24/11/2014 nên được công nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh, chị xác định thời gian đầu rất hòa thuận, nhưng khoảng thời gian gần đây giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều bất đồng, mâu thuẫn trong cách sống, hay cải vã dẫn đến xung đột tình cảm vợ chồng, nay yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, chị T, anh C không thể hàn gắn vợ chồng, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu của anh chị được chấp nhận.

Về con chung: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C xác định có 01 con chung tên Ngô Tiến M, sinh ngày 17/01/2015 hiện đang sống cùng chị T. Khi ly hôn chị T, anh C thống nhất thỏa thuận giao cháu Minh cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Không đặt ra yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, sự thỏa thuận của chị T và anh C phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận.

Chị T không đặt ra yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Anh C không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C khai không nợ ai và không ai nợ lại anh chị.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo quy định. Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C đã dự nộp 300.000 đồng tại lai số 0001239 vào ngày 01/7/2021 chị T, anh C đã nộp đủ.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp là đúng quy định của pháp luật, không vi phạm.

Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C; Về lệ phí Tòa án buộc người yêu cầu nộp theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 367, 371, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 36 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C.

Về con chung: Giao cháu Ngô Tiến M, sinh ngày 17/01/2015 hiện đang sống cùng chị T cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Anh C không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Lâm Tuyết T và anh Ngô Minh C phải nộp 300.000 đồng. Chị T anh C đã dự nộp 300.000 đồng tại lai số 0001239 vào ngày 01/7/2021 được chuyển thu, sung ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ