- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phúc và chị hà yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176 /2021 /QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 302/2021/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn P, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn Hồng Sơn, xã Xuân P, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Lọc Trạch, xã Đồng L, huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào khoản 1 Điều 203; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban Hnh kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn P, sinh năm 1997
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1992.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình P và chị Lê Thị H.
- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung với nhau, tên cháu là Đỗ Lê Bích Thảo, sinh ngày 18/5/2018, hiện nay cháu đang ở cùng chị H. Anh, chị thỏa thuận giao cháu Thảo cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng 2.000.000đ ( hai triệu dồng) kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu Thảo đủ 18 tuổi.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận anh P nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh P đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006326 ngày 27 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban Hnh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi Hnh án Triệu Sơn - UBND xã P Đường Huyện Như Thanh - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |