- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN KIÊN GIANG - TRẦN QUANG ANH THƯ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2020/QĐST-HNGĐ | NK, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 404/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Kiên G, sinh năm 1972
Địa chỉ: 158/42, Nguyễn Việt Hồng, phường AP, quận NK, thành phố CT.
Bà Trần Quang Anh T, sinh năm 1978
Địa chỉ: 158/42, Nguyễn Việt Hồng, phường AP, quận NK, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kiên G và bà Trần Quang Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất con chung Nguyễn Hồng N (nữ), sinh ngày 17/3/2001 đã trưởng thành; Nguyễn Hồng H (nữ), sinh ngày 18/01/2005 do ông Nguyễn Kiên G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, bà Trần Quang Anh T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Kiên G tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp sang thành lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kiên G và bà Trần Quang Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất con chung Nguyễn Hồng N (nữ), sinh ngày 17/3/2001 đã trưởng thành; Nguyễn Hồng H (nữ), sinh ngày 18/01/2005 do ông Nguyễn Kiên G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, bà Trần Quang Anh T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Trần Quang Anh T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Kiên G, bà Trần Quang Anh T, mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Kiên G tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 002757 ngày 02/7/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận NK, thành phố CT. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi gửi:
| - TAND TP. CT; - VKSND Q. NK; - UBND phường ĐKKH; - Chi cục THA Q. NK; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ T |