vanban.org

Quyết định 176/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 25/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Lệ N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn 9, xã TS, thành phố P, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1990 Địa chỉ: 55 đường L, thôn 4, xã BH, thành phố P, tỉnh Gia Lai 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận tại phiên tòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:176/2020/QĐST-HNGĐPleiku, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thúy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Doãn Thị Lệ 2. Bà Trần Thị Ánh Tuyết Thư ký phiên tòa: Ông Thủy Sơn Phương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Trúc – Kiểm sát viên Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 754/2019/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Lệ N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn 9, xã TS, thành phố P, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1990 Địa chỉ: 55 đường L, thôn 4, xã BH, thành phố P, tỉnh Gia Lai 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Lệ N và anh Nguyễn Đức T Về con chung: Chị Võ Thị Lệ N và anh Nguyễn Đức T có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Đắc Tg, sinh ngày 19/5/2019. Chị Võ Thị Lệ N và anh Nguyễn Đức T thống nhất giao 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Đắc Tg, sinh ngày 19/5/2019 cho anh Nguyễn Đức T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức T đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Võ Thị Lệ N và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Võ Thị Lệ N tự nguyện chịu nộp 150.000đồng và tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Đức T 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002062 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chị Võ Thị Lệ N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ