vanban.org

Quyết định 176/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị L (tên gọi khác: Vương Thị Mỹ L) và anh Bạch Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Bạch Văn N, sinh ngày 10/02/2016 cho anh Bạch Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Bạch Thu N1, sinh ngày 18/9/2017 cho chị Vương Thị L là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn vợ chồng dẫn tới ly hôn giữa chị L và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị L (tên gọi khác: Vương Thị Mỹ L) và anh Bạch Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2020/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vương Thị L (tên gọi khác: Vương Thị Mỹ L), sinh năm 1999.

Địa chỉ: thôn C xã T, huyện S, tỉnh T

- Bị đơn: Anh Bạch Văn C, sinh năm 1992.

Địa chỉ: thôn C xã T, huyện S, tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị L (tên gọi khác: Vương Thị Mỹ L) và anh Bạch Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Bạch Văn N, sinh ngày 10/02/2016 cho anh Bạch Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Bạch Thu N1, sinh ngày 18/9/2017 cho chị Vương Thị L là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định không có, nên không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vương Thị L (tên gọi khác: Vương Thị Mỹ L) phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003344 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Bạch Văn C không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ