- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bành Văn A - Trương Bích P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bành Văn A và bà Trương Bích P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2020/QĐST – HNGĐ | Long Phú, ngày 06 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2020/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Bành Văn A; sinh năm: 1969; địa chỉ: Ấp 4, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Bà Trương Bích P; sinh năm: 1975; địa chỉ: Ấp 4, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bành Văn A và bà Trương Bích P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Bành Văn A và bà Trương Bích P thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Bành Văn A và bà Trương Bích P thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Bành Yến N sinh ngày 04/12/2008 và cháu Bành Quốc K sinh ngày 29/10/2015. Ông A và bà P thống nhất giao cháu N cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên, cũng phù hợp với ý kiến và nguyện vọng của cháu N. Ông A không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu N. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông A mà không ai được cản trở. Đối với cháu cháu Bành Quốc K sinh ngày 29/10/2015. Ông A và bà P thống nhất giao cháu K cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Bà P không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu K. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho bà P mà không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bành Văn A và bà Trương Bích P thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bành Văn A thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Bành Văn A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007274 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy ông A còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trương Bích P không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND thị trấn L, huyện L. - Chi cục thi hành án dân sự huyện L. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Triều Vũ Hà |