- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 728/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Hồng S, sinh năm: 1994.
Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1996.
Cùng địa chỉ: Khu phố 9, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 18/7/2016 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông S, bà V không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V có 01 con chung là Lê Minh Q, sinh ngày: 07/10/2017. Ông S, bà V thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận bà V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà V không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Lê Minh Q, sinh ngày: 07/10/2017. Ông Lê Hồng S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020462 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông Lê Hồng S và bà Nguyễn Thị V đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. PRTC; - Chi cục THADS TP. PRTC; - UBND phường Bảo An, TP. PRTC; (Giấy CNKH số: 139 ngày 18/7/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hùng |