- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là anh Trịnh Xuân G và bị đơn là chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:176/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Xuân G - Sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1991
Địa chỉ: SN 43, đường T, phố T, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn là anh Trịnh Xuân G và bị đơn là chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trịnh Xuân G và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh G và chị H có 02 con chung là cháu Trịnh Phương T sinh ngày 27/11/2013 và cháu Trịnh Phương A sinh ngày 8/8/2016. Anh G và chị H thống nhất: Anh G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T; chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phương A. Anh G và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh G và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh G và chị H thỏa thuận: Anh G nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0001650 ngày 22/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh G được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Quảng Xương - Cơ quan THA huyện Quảng Xương; - UBND thị trấn Q, huyện Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Tuấn |