vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lưu Văn C và bà Nguyễn Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn C và Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lưu Văn C và bà Nguyễn Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2019/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 170/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 giữa:

* Người yêu cầu:

1/ Ông Lưu Văn C - Sinh năm: 1972

Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

2/ Bà Nguyễn Thị S - Sinh năm: 1974

Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lưu Văn C và bà Nguyễn Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

Ông Lưu Văn C và bà Nguyễn Thị S có 03 con chung là Lưu Nhuận P - sinh năm: 1997; Lưu Đức K - sinh năm: 1999 và Lưu Thanh Châu Hồng N - sinh ngày: 10/12/2005. Hai cháu P và K đã đủ 18 tuổi nên ông C và bà S không yêu cầu giải quyết. Ông C và bà S thỏa thuận: bà Nguyễn Thị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lưu Thanh Châu Hồng N - sinh ngày: 10/12/2005. Ông C không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về phân chia tài sản chung khi ly hôn: ông Lưu Văn C và bà Nguyễn Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Lưu Văn C và bà Nguyễn Thị S mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Ông C tự nguyện nộp thay tiền lệ phí dân sự sơ thẩm cho bà S nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0007825 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Ông Lưu Văn C đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ