- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2019/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị D
- Sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh G - Sinh năm: 1985 Trú tại: Thôn B, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh G.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu HT, sinh ngày 14/12/2006 và cháu Đ, sinh ngày 05/8/2012 cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh G cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng/01 cháu ( hai cháu là 4.000.000đ/tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019 cho tới khi hai cháu HT và Đ đủ 18 tuổi. Anh G có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị D phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng đư-ợc trừ vào số tiền 300.000đ chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003362 ngày 27/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định ( Chị D đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Định; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Yên Định ; - Nơi đăng ký kết hôn: UBND xã T, huyện Yên Định, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |