vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Lương Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Lương Văn C tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Mùi xin ly hôn anh Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Lương Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2019/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019, giữa:

+ NgU đơn: Chị Trần Thị M - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm 8, thôn L, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Lương Văn C - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm 8, thôn L, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Lương Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Lương Văn C tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: chị Trần Thị M và anh Lương Văn C thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Thành D sinh ngày 24/8/2014. Anh Lương Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Thanh Tr sinh ngày 05/10/2012 và cháu Lương Thu U sinh ngày 05/10/2012. Hiện Lương Văn C đang quản lý nuôi dưỡng cháu Lương Thanh Tr, cháu Lương Thu U và cháu Lương Thành D. Anh Lương Văn C có trách nhiệm giao lại cháu Lương Thanh Tr và cháu Lương Thu U cho chị Trần Thị M nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị M và anh Lương Văn C thỏa thuận giải quyết chị M nộp toàn bộ. Chị Trần Thị M phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06443 ngày 16/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Trần Thị M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ