- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Tuyết N kiện ly hôn Lê Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Lƣơng Th Tuy t N và anh Lê Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 256/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ch Lƣơng Th Tuy t N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số 251/1, ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.
B đơn: Anh Lê Hoàng T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: số 12, ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Lƣơng Th Tuy t N và anh Lê Hoàng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Tuyết N và anh Lê Hoàng T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lương Thị Tuyết N và anh Lê Hoàng T cùng thống nhất xác định: Trong quá trình chung sống có 01 con chung là Lê Thiên Ân, sinh ngày 16/9/2006.
Chị Lương Thị Tuyết N và anh Lê Hoàng T thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung là Lê Thiên A, sinh ngày 16/9/2006 cho chị Lương Thị Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi - theo nguyên vọng của cháu Ân). Anh Lê Hoàng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Hoàng T khỏi phải cấp dưỡng nuôi con chung là Lê Thiên Ân do chị Lương Thị Tuyết N không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của chị Lương Thị Tuyết N và anh Lê Hoàng T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Chị Lương Thị Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008641 ngày 21/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị N được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Do chị Lương Thị Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên anh Lê Hoàng T khỏi phải chịu án phí HNST.
3/ Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN ( ã ký) Phạm Hải Duy |