- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn - Nguyen Van D - Nguyen Thi N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1981 Thường trú: Đường số T, khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1981 Thường trú: Đường số T, khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1986 Thường trú: Đường số T, khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1981 Thường trú: Đường số T, khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1986 Thường trú: Đường số T, khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 204/2011, quyển số 02/2011, ngày 03/12/2011, tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Cát Vy A, sinh ngày 20/7/2017. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị N không yêu cầu ông Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về nợ chung: Không có. 2.4 Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0038046 ngày 03/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thủ Đức; - UBND P., Q. T; - Lưu Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Châu |