- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2018/QĐST-HNGĐ. | Kon Tum, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 333/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn , xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Đào Thanh Q, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn , xã Đ, thành phố K, tỉnh KonTum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997.
Anh Đào Thanh Q, sinh năm 1993.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Thanh Q thỏa thuận
- thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Đào Gia H, sinh ngày 23/10/2013 cho anh Đào Thanh Q chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. Kể từ ngày anh Đào Thanh Q có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà chị Nguyễn Thị H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng chị Hương còn phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.
- Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- VÒ lệ phÝ: Căn cứ Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001509 ngày 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - UBND xã Đ, tp K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn Nưm |