- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THI NGOC TRAN -VO TUAN KIET"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Võ Tuấn K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 176/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: số 1, đường L, ấp C, thị trấn H, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: anh Võ Tuấn K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp A, thị trấn H, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Võ Tuấn K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Võ Tuấn K tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: chị T và anh K thống nhất giao con chung là cháu Võ Tuấn K1, sinh ngày 21/1/2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị T không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh K thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014467 ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND thị trấn Hòa Bình - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) LÊ THANH DANH |