- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2018 /QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 20 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 903/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung S, sinh năm 1980, trú tại: Khối A, phường Đ, thành phố V, tỉnh NA và Bị đơn: Chị Đặng Ngọc T, sinh năm 1982, trú tại: Khối A, phường Đ, thành phố V, tỉnh NA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 12 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Trung S và Chị Đặng Ngọc T
2, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu Nguyễn Trung C; sinh ngày 25/12/2014. Hai bên thống nhất giao cháu C cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S do chị T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quan hệ tài sản: Hai bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: anh Nguyễn Trung S thoả thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mơi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh S đã nộp tại chi Chi cục thi hành án dân sự thành phố V theo biên lai số 0000288 ngày 24/11/2017. Trả lại cho anh S 150.000 đồng (Một trăm năm mơi ngàn đồng) án phí ly hôn đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS cùng cấp -UB phường Đ - Lưu HS | Trần Thị Mỹ Hải |