vanban.org

Quyết định 176/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Phạm Đăng K. 2.

VKSND Huyện; THADS Huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Đ với anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Phạm Đăng K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2017/QĐST-HNGĐTháp Mười, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2017, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ

sinh năm: 1978 Địa chỉ: Khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đ. Bị đơn: Phạm Đăng K

sinh năm: 1976 Địa chỉ: Khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đ. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/8/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Phạm Đăng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ với anh Phạm Đăng K. Về con chung: Chị Đ, anh K thống nhất có 03 con chung tên Phạm Minh T, sinh năm 1995; Phạm Thị C, sinh năm 1997 và Phạm Thị A, sinh năm 2000. Chị Đ được quyền tiếp tục nuôi dưỡng Phạm Thị A, không yêu cầu anh K cấp dưỡng. Chị Đ, anh K có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cấm. Anh K được quyền thăm con. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ, anh K thống nhất không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ đồng ý nộp 150.000đ án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 15019 ngày 15/8/2017. Chị Đ được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ