- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Trung H xin ly hôn chị Đàm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Trung H và chị Đàm Thị H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 176 /2017/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 261/2017/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 giữa :
- Nguyên đơn: Bùi Trung H, sinh năm 1986
- Bị đơn: Chị Đàm Thị H, sinh năm 1987
Đều trú tại: Số nhà xx, khu A, thị trấn D, huyện T, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Trung H và chị Đàm Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Về con chung:
Hai bên thỏa thuận giao con chung Bùi Phương Chi, sinh ngày 04/10/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Bùi Hiểu M, sinh ngày 25/10/2011 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên đều có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được phép ngăn cản
Về tài sản chung
Anh Bùi Trung H và chị Đàm Thị H tự thỏa thuận, tự phân chia và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung như sau :
Anh Bùi Trung H được toàn quyền sử dụng và định đoạt mảnh đất có số thửa xx, tờ bản đồ số yy, có diện tích là 44,7 m2, trên đất có ngôi nhà cấp 4 có địa chỉ tại số nhà xx, khu A, thị trấn D, huyện T, tỉnh B. Anh H có trách nhiệm thanh toán chênh lệch về tài sản cho chị H. Anh H và chị H đã thanh toán chênh lệch cho nhau xong.
Về các tài sản chung, nợ chung khác không có nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí:
Anh Bùi Trung H nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001196 ngày 19/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Trả lại anh H 150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện T - Chi cục THA huyện T - TAND tỉnh TB - UBND thị trấn D - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tƣơng |