- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị B xin ly hôn anh Đinh Văn C và giải quyết việc nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trƣơng Thị B và anh Đinh Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:176/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 07 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 261/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm 1992.
ĐKHK: Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Hiện ở tại: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Đinh Văn C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trƣơng Thị B và anh Đinh Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung: Chị Trương Thị B trực tiếp nuôi con chung hiện nay đang ở với chị B là cháu Đinh Thị Bình A, sinh ngày 17/04/2013. Anh Đinh Văn C trực tiếp nuôi con chung hiện nay đang ở với anh C là cháu Đinh Thế V, sinh ngày 06/01/2015. Hai bên không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2 Về tài sản chung - Công nợ chung - Quyền sử dụng đất canh tác chung: Đều không có nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trương Thị B nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, chị B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000624 ngày 24/10/2017 tại Thi hành án dân sự huyện N nay hoàn lại cho chị Bến 150.000 (Một trăm năm mươi nghin) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - THADS huyện N; - VKSND huyện N; - UBND x· V; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) LÃ THỊ KHUY |