vanban.org

Quyết định 176/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phan Thanh C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phan Thanh C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn với anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phan Thanh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2017/QĐST-HNGĐ.Châu Thành, ngày 22 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 202/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1982, địa chỉ: số nhà 55/98, đường B, phường 1, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: anh Phan Thanh C, sinh năm: 1982, địa chỉ: số nhà 79/3, ấp L, xã Tr, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phan Thanh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phan Thanh C thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phan Thanh C có 02 con chung tên Phan Thanh Ng, sinh ngày 12/9/2003 và Phan Thiện Nh, sinh ngày 21/12/2009, hiện nay 02 con do chị H nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi 02 con chung tên Phan Thanh Ng và Phan Thiện Nh, anh Phan Thanh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 2.000.000 đồng/tháng cho mỗi người con, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 10 tháng 12 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phan Thanh C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung.

Về án phí: chị Nguyễn Thị Thanh H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007793 ngày 22 tháng 9 năm 2017, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An, trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Phan Thanh C chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm do thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ