- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Minh T - Lê Thị Quế M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1757/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 87/2012, quyển số 01/2012, ngày 03
tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B (nay là phường G), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Minh T và bà Lê Thị Quế M.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
1702/2026/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Phạm Minh T, sinh năm 1980.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
- Bà Lê Thị Quế M, sinh năm 1982.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: 1 Đ, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Lê Thị Quế M thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Lê Diễm Q, sinh ngày 30/4/2012
và Phạm Lê N, sinh ngày 18/4/2016.
Ông T và bà M thỏa thuận giao trẻ Phạm Lê Diễm Q và Phạm Lê N cho bà
M trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Phạm Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng: Ông Phạm Minh T cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng (mỗi
trẻ 2.500.000 đồng/tháng) đến khi các trẻ đủ 18 tuổi. Thi hành từ ngày 01/6/2026. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà M có đơn yêu cầu thi
hành án mà ông T chậm thực hiện cấp dưỡng số tiền trên thì ông T còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí: Ông Phạm Minh T và bà Lê Thị Quế M phải chịu toàn bộ lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019754 ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H, ông T và bà M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND khu vực 5 – TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |