- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1753/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đã được
sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1534/2026/TLST-
HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Số I, đường T, Khu phố B,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú: NKS (hẻm B nước tương), đường T, Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ông Phạm Văn H, sinh năm 1975; địa chỉ thường trú: Số I, đường T, Khu phố B,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú: NKS (hẻm B nước tương), đường T, Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Lê Thị Thu T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2004 của Ủy ban nhân dân phường
T, Quận A (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24 tháng 3 năm 2004 hết hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Lê Thị Thu T có 02 con chung là Phạm
Hoàng Linh Đ, sinh năm 2003 (đã trưởng thành) và Phạm Hoàng Anh K, sinh ngày 22/01/2016. Giao con chung là trẻ Phạm Hoàng Anh K cho bà Lê Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Phạm Văn H cho đến khi một trong các bên có yêu cầu.
Ông Phạm Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con
chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Văn H và bà Lê Thị Thu T cùng xác nhận
không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phạm
Văn H và bà Lê Thị Thu T phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phạm Văn H và bà Lê Thị Thu T đã nộp theo biên lai thu số 0006561 ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn H và bà Lê Thị Thu T đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 4 của Luật
Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34, 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Khu vực 7; - Phòng Thi hành án DS Khu vực 7; - UBND phường An Hội Tây; - Lưu: VP, hồ sơ (Tú). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |