vanban.org

Quyết định 1753/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/12/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và giađìnhnăm
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1753/2018/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1491/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh A

Địa chỉ: số 36A, đường C , phường D, Quận 12, Tp.HCM.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu B

Địa chỉ: số 36A, đường C , phường D, Quận 12, Tp.HCM.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và giađìnhnăm 2014;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2012; Quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường Thới An, Quận 12 cấp ngày 29/6/2012 cho bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B không còn giá trị.

2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Kỳ Phong, sinh ngày 21/01/2014. Giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh A được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành. Ông Nguyễn Hữu B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng là 3.000.000đ/tháng ( Ba triệu đồng/tháng).

Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 ( mười ) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 10/01/2019.

Việc giao nhận tiền do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung:

- Căn nhà tại địa chỉ số 36A, đường C , phường D, Quận 12, Tp.HCM theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH06934 do Ủy ban nhân dân Quận 12 cấp ngày 19/11/2015, bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B thống nhất giá trị là 5.000.000.000đ ( Năm tỷ đồng).

Bà Nguyễn Thị Thanh A và ông Nguyễn Hữu B thống nhất bán căn nhà nêu trên, mỗi bên được hưởng ½ giá trị căn nhà. Bà A, ông B có trách nhiệm cùng bán căn nhà và cùng nhau ký tên vào các giấy tờ bán căn nhà trên để hoàn tất thủ tục sang tên cho người mua.

- Xe ô tô hiệu Sorento 07 chỗ, biển số 51G – 22662, trị giá 800.000.000đ ( Tám trăm triệu đồng). Bà A và ông B thống nhất bán, số tiền bán xe sẽ lấy để trả số nợ chung 500.000.000đ ( Năm trăm triệu đồng), số tiền còn lại sẽ chia đôi cho ông và bà A, mỗi người được hưởng 150.000.000đ ( Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Cửa hàng sữa Đô Ny tại địa chỉ 578 Lê Văn Khương, phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM . Ông B không tranh chấp và giao cho bà A được toàn quyền quản lý. Bà Tâm không phải trả lại cho ông Sô số tiền 125.000.000đ ( Một trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luậtthihành ándânsự.

2.4. Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị Thanh A tự nguyện chịu án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Thanh A phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.500.000đ ( Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng bà Tâm phải chịu 42.800.000đ ( Bốn mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp theo biên lai số AA/2017/0045208 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A phải đóng thêm số tiền án phí 21.425.000đ ( Hai mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Hữu B phải chịu số tiền án phí là 42.500.000đ ( Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ