- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bạch Thụy Phương A - Phạm B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1751/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 1816/2019/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Bà Bạch Thụy Phương A, sinh năm 1974
Địa chỉ: 158/42B đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí
Minh;
Người yêu cầu: Ông Phạm B, sinh năm 1972
Địa chỉ: 158/42B đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí
Minh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu: Bà Bạch Thụy Phương A, sinh năm 1974
Địa chỉ: 158/42B đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí
Minh;
Người yêu cầu: Ông Phạm B, sinh năm 1972
Địa chỉ: 158/42B đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí
Minh;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Thụy Phương A và ông Phạm B.
- Về quan hệ con chung: Ông Phạm B và bà Bạch Thụy Phương A khai giữa ông bà có 02 con chung tên Phạm Hoàng C – sinh ngày 10/8/1999 (đã trưởng thành); Phạm Uyên D – sinh ngày 07/9/2000 (đã trưởng thành).
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Bạch Thụy Phương A và ông Phạm B tự khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 300.000 đồng, ông Anh và bà A tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Anh và bà A đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0021830 ngày 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Y (2); - TAND TPHCM; - Ủy ban nhân dân phường X, quận Y; - Hồ sơ; - Lưu: VT. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THẨM PHÁN Lương Thanh Mười |