- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: A Phạm Công S, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn Phú Kê I, xã Hòa XĐ, huyện ĐH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1989…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Phạm Công S và chị Huỳnh Cẩm T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:......./2018/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: A Phạm Công S, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn Phú Kê I, xã Hòa XĐ, huyện ĐH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp 15A, xã VMA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Phạm Công S và chị Huỳnh Cẩm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: A Phạm Công S và chị Huỳnh Cẩm T đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: A S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Quỳnh Kim A, sinh ngày 04/10/2015; A S không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi cháu A. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: A S và A T thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: A S tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). A S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014476 ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. A S được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND xã VMA; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS HB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tào Ngọc Phượng |