- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Phương L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2025/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1995; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Ấp A, xã Tân H, huyện Bàu B, tỉnh Bình Dương (nay là phường Bến C, Thành phố Hồ Chí Minh); tạm trú: Nhà Nguyễn Thị Thanh T, số nhà D, đường Bà T, tổ E, khu phố F, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Phương L, sinh năm 1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Số G Ngõ Châu L, Trúc B, Ba Đ, Thành phố Hà Nội (nay là phường Ba Đ, Thành phố Hà Nội); tạm trú: Nhà Nguyễn Thị Thanh T, số nhà D, đường Bà T, tổ E, khu phố F, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Phương L tự nguyện kết hôn năm 2023, có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện Bàu B, tỉnh Bình Dương (nay là phường Bến C, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 03/4/2023, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông H và bà L đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay ông H và bà L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông H và bà L vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Phương L xác định quá trình chung sống, ông bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của người vợ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Phương L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự khai quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Phương L mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số BLTU/25E-0012406 ngày 29/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực A - Tp.HCM;
- THADS thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường Bến C;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.
Huỳnh Ngọc Chung