- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Ánh H, sinh năm 1988 và Anh Nguyễn Tất Đ, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Ánh H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: A T, phường G, thành phố T, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Anh Nguyễn Tất Đ, sinh năm 1979; Nơi cư trú: A T, phường G, thành phố T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Ánh H, sinh năm 1988 và Anh Nguyễn Tất Đ, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lưu Thị Ánh H và anh Nguyễn Tất Đ có 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 15/11/2013 và Nguyễn Thị Hoàng D, sinh ngày 07/12/2017. Hiện nay cháu Q và cháu D đang sống với chị H. Ly hôn, chị H và anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu D cho chị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Q cho anh Đ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Chị H và anh Đ không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng. Về tài sản chung: Chị Lưu Thị Ánh H và anh Nguyễn Tất Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lưu Thị Ánh H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002702 ngày 08/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND Tp. T; - Chi cục THADS Tp. T; - Các đương sự; - UBND phường .., Tp T; (Số 61 ngày 29/5/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Tân Sang |