vanban.org

Quyết định 175/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quốc T, sinh ngày 13/10/1988, địa chỉ: Khóm I, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh và bà Đặng Thị Thùy D, sinh ngày 28/10/1985, địa chỉ: Khóm D, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Đặng Quốc T và bị đơn bà Đặng Thị Thùy D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quốc T, sinh ngày 13/10/1988, địa chỉ: Khóm I, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh và bà Đặng Thị Thùy D, sinh ngày 28/10/1985, địa chỉ: Khóm D, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2024/QĐST-HNGĐTp. Trà Vinh, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 275/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, về việc “Xin ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Quốc T, sinh ngày 13/10/1988, địa chỉ: Khóm I, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị Thùy D, sinh ngày 28/10/1985, địa chỉ: Khóm D, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Con chưa thành niên: Đặng Thị Mỹ T1, sinh ngày 27/4/2014, địa chỉ: Khóm D, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quốc T, sinh ngày 13/10/1988, địa chỉ: Khóm I, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh và bà Đặng Thị Thùy D, sinh ngày 28/10/1985, địa chỉ: Khóm D, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Đặng Quốc T và bị đơn bà Đặng Thị Thùy D thống nhất thuận tình ly hôn.

- 2 -

- Về con chung: 03 người là Đặng Thị Mỹ T1, sinh ngày 27/4/2014, Đặng Ngọc An N, sinh ngày 24/02/2018, Đặng Ngọc An P, sinh ngày 12/6/2019, ông T và bà D thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà D tiếp tục nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T1 là muốn được sống chung với mẹ. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ngày cấp dưỡng được ấn định vào ngày 08 hằng tháng, ngày cấp dưỡng đầu tiên là ngày 08/11/2024.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà D đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về phần án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Ông T tự nguyện đồng ý nộp toàn bộ là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001014, ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, nên ông T không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ