- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Thị P tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Hồ Nguyễn Nhựt T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 533/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Hồ Thị P, sinh năm 1947; địa chỉ: số 91/4 ấp iang Hà, xã An Điền, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Bà Ngô Hồng Như N, sinh năm 1996; địa chỉ: số 233/4 ấp iang Hà, xã An Điền, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Bà Ngô Hồng Ng c N1, sinh năm 2001; địa chỉ: số 233/4 ấp iang Hà, xã An Điền, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp của bà Hồ Thị P, bà Ngô Hồng Như N và bà Ngô Hồng Ng c N1: ông Trần Đức T, sinh năm 1969; địa chỉ: số 28/1B, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Là đại diện theo ủy quyền – Văn bản ủy quyền ngày 27/9/2024)
Bị đơn: Ông Hồ Nguyễn Nhựt T1, sinh năm 1981; địa chỉ: số 343/4 ấp , xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
ng Hồ Nguyễn Nhựt T1 có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Thị P, bà Ngô Hồng Như N và bà Ngô Hồng Ng c N1 số tiền là 1.320.000.000 đồng (Một t ba trăm hai mươi triệu đồng), thời hạn trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ ng Hồ Nguyễn Nhựt T1 tự nguyện nộp 25.800.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, tám trăm nghìn đồng).
+ Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho bà Hồ Thị P, bà Ngô Hồng Như N và bà Ngô Hồng Ng c N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.800.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005958 ngày 05/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H V n Tú |