vanban.org

Quyết định 175/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần V.P và bà Lê T.M.D. Về con chung: Các con chung của ông Trần V.P và bà Lê T.M.D gồm: Trần V.Đ, sinh ngày 01/11/1994; Trần V.T, sinh ngày 19/3/2000 và Trần T.P.N, sinh ngày 13/4/2003 đều đã trưởng thành nên hai đương sự đều không yêu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần V.P, sinh năm 1967; Địa chỉ: phường T.H, thành phố H.

- Bà Lê T.M.D, sinh năm 1972; Địa chỉ: phường T.H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần V.P và bà Lê T.M.D kết hôn tự nguyện với nhau vào năm 1994 tại Ủy ban nhân dân phường P.T (nay là phường T.H), thành phố H, tỉnh T.T.H. Sau khi kết hôn, hai người chung sống hạnh phúc một thời gian dài và có chung với nhau 03 người con. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, giữa ông P và bà D chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra nhiều bất đồng mâu thuẫn, mỗi người chỉ biết cho bản thân và không chăm lo đến hạnh phúc gia đình làm cho tình cảm vợ chồng rạn nứt ngày càng kéo dài và không thể hàn gắn. Nay ông P và bà D nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không giải quyết được nên thống nhất yêu cầu Tòa án xem xét công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần V.P và bà Lê T.M.D có 03 con chung gồm: Trần V.Đ, sinh ngày 01/11/1994; Trần V.T, sinh ngày 19/3/2000 và Trần T.P.N sinh ngày 13/4/2003. Cả 03 con chung đều đã trưởng thành nên ông P và bà D không yêu cầu giải quyết về người trực tiếp nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Ông Trần V.P và bà Lê T.M.D đều xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần V.P và bà Lê T.M.D thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí việc dân sự.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và thuận tình ly hôn lập ngày 27/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần V.P và bà Lê T.M.D.

- Về con chung: Các con chung của ông Trần V.P và bà Lê T.M.D gồm: Trần V.Đ, sinh ngày 01/11/1994; Trần V.T, sinh ngày 19/3/2000 và Trần T.P.N, sinh ngày 13/4/2003 đều đã trưởng thành nên hai đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về người trực tiếp nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Ông Trần V.P và bà Lê T.M.D đều xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần V.P và bà Lê T.M.D phải chịu mỗi người ½ lệ phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005608 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông P và bà D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ