- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Le Hoai N _ Nguyen Thi Le T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và Khoản 4 Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 748/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Lê Hoài N, sinh năm 1963
2. Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ: đường K, Phường 3, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng tạm trú: Đường 30, phường TP, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T tự nguyện tiến đến hôn nhân năm 1998, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn, đến năm 1999 ly hôn, sau đó cả hai quay lại chung sống, đến năm 2004, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 18 (mười tám) năm, xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, làm cho cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, hai bên có cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, sống ly thân từ năm tháng 10/2022 đến nay. Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T cùng xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục cuộc sống chung, nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T chung sống mâu thuẫn không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai thống nhất thỏa thuận ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T có 01 (một) con chung: Nguyễn Việt Hùng Anh, sinh ngày 01/01/2021 (Giới tính: Nam) – Đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T khai không có nợ chung, nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01 đăng ký ngày 14/01/2004 tại Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T có 01 (một) con chung: Nguyễn Việt HA, sinh ngày 01/01/2021 (Giới tính: Nam) – Đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Lê Hoài N và bà Nguyễn Thị Lệ T cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2021/0015157 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N và bà T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND Phường 11, Quận 3; - Đương sự; - Lưu HS, VT (Tk Đức).(10) | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Phơ |