vanban.org

Quyết định 175/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Quang H1 và bị đơn chị Hoàng Thị H2.

VKSND huyện K; UBND xã T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 175/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/09/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H1 và chị Hoàng Thị H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Quang H1 và bị đơn chị Hoàng Thị H2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:175 /2023/QĐST- HNGĐK, ngày 28 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2023/TLST – HNGĐ, ngày 06/09/2023 về việc xin ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang H1- sinh năm 1982. 2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị H2 - sinh năm 1985. Đều có địa chỉ: Thôn H3 – xã T – huyện K – tỉnh H. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hoàng Phương T1 – sinh ngày 22/09/2008. Người giám hộ cho cháu T1 là anh Nguyễn Quang H1, chị Hoàng Thị H2 – bố mẹ đẻ của cháu. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/09/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Quang H1 và bị đơn chị Hoàng Thị H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Phương T1 – sinh ngày 22/09/2008 cho anh H1 được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi); Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H1, chị H2 không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn chị H2 có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh H1 và chị H2 đều không đề nghị giải quyết trong vụ án này. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Quang H1 tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được chị H2 nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh H1 đã nộp theo biên lai thu số 0008474, ngày 06/09/2023, nên anh H1 được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ