vanban.org

Quyết định 175/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thủy T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp B, xã Phương T1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thủy T - Lê Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thủy T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp B, xã Phương T1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà T là anh Lê Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày 21/3/2023).

Bị đơn: Lê Thị C, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp 4, xã Phương T1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà C là chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm

2001; Địa chỉ: Tổ D, ấp B, xã Ba S, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày 21/3/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thủy T với bà Lê Thị C vào ngày 21/12/2020.

- Bà Lê Thị C có nghĩa vụ chuyển quyền sử dụng đất cho bà Trần Thủy T đối với diện tích đất 451,7m2, thuộc thửa 642, tờ bản đồ số 3, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, từ mốc 1 – mốc 2 – mốc 3 – mốc 6 – mốc 1, đất tọa lạc tại xã Phương T1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, đất cấp cho bà Lê Thị C (Kèm theo biên bản xem xét thẩm định, tại chỗ và sơ đồ đo đạc cùng ngày 27/4/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C).

- Bà Trần Thủy T được quyền sử dụng diện tích đất 451,7m2, thuộc thửa 642, tờ bản đồ số 3, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, từ mốc 1 – mốc 2 – mốc 3 – mốc 6 – mốc 1, đất tọa lạc tại xã Phương T1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, đất cấp cho bà Lê Thị C (Kèm theo biên bản xem xét thẩm định, tại chỗ và sơ đồ đo đạc cùng ngày 27/4/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C).

- Các đương sự (bà Trần Thủy T và bà Lê Thị C) được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký phần đất mình được sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp bà Lê Thị C không thực hiện việc chuyển quyền sử dụng thì bà Trần Thủy T được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển nhượng nói trên theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Bà Trần Thủy T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo biên lai số 0000462 ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá: Bà Trần Thủy T tự nguyện chịu 3.294.000đồng (đã nộp và chi xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ