vanban.org

Quyết định 175/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 29/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP (gọi tắt là TPbank). Trụ sở: Số 57 phố LTK, phường THĐ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Tuấn V – Cán bộ xử lý nợ. (Theo Giấy ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2022/QĐST-DSLong Biên, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST- DS ngày 05 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TP (gọi tắt là TPbank). Trụ sở: Số 57 phố LTK, phường THĐ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Tuấn V – Cán bộ xử lý nợ. (Theo Giấy ủy quyền số: 410/2022/GUQ-TPB.CMC ngày 12/8/2022).

Bị đơn: 1. Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1980 HKTT và hiện ở: Tổ 1, phường CK, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2. Anh Phạm Đức L, sinh năm 1987 HKTT: Khu 3, x, huyện Tam Nông, tỉnh P T. Hiện ở: Tổ 1, phường CK, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của chị H, anh L là ông Đỗ Mạnh C. (Theo Văn bản công chứng Giấy uỷ quyền số 3366 ngày 15/9/2022 và số 3448 ngày 21/9/2022 tại Văn phòng công chứng Long Biên).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Đỗ Mạnh C, sinh năm 1951

+ Bà Thân Thị T, sinh năm 1954

+ Anh Đỗ Mạnh T, sinh năm 1978

+ Chị Bùi Thị Giang M, sinh năm 1975

+ Cháu Đỗ Thanh B, sinh năm 2016

+ Cháu Đỗ Thanh L, sinh năm 2012 Người đại diện theo pháp luật của cháu B, cháu L là anh T, chị G.

+ Cháu Phạm Tùng L, sinh năm 2015

+ Cháu Phạm Phương L, sinh năm 2020 Người đại diện theo pháp luật của cháu L, cháu L là anh L, chị H. Cùng địa chỉ: Tổ 1, phường CK, quận Long Biên, TP Hà Nội. Người đại diện theo uỷ quyền của bà T, anh T, chị M là ông Đỗ Mạnh C. (Theo Văn bản công chứng giấy uỷ quyền số 3365 ngày 15/9/2022 tại Văn phòng công chứng Long Biên).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận:

- Về việc giao kết hợp đồng: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Phạm Đức L tự nguyện giao kết với Ngân hàng thương mại cổ phần TP (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) các Hợp đồng cho vay số 47/2017/HDTD/TTKD TXN/01 ký ngày 03/11/2017 và Hợp đồng cho vay số 47/2017/HDTD/TTKD TXN/02 ký ngày 09/02/2018.

Để đảm bảo cho các khoản vay trên ông Đỗ Mạnh C tự nguyện ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản số 47/2017/HDBD/TTKD TXN/01 ngày 03/11/2017 với Ngân hàng TMCP TP thế chấp Quyền sử dụng thửa đất số 8A-1; tờ bản đồ số 20; diện tích 98,10m2; hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 98,10m2, Sử dụng chung 0,0m2; mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng đất: Lâu dài tại địa chỉ Tổ 1, Phường CK, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 310633, số vào sổ cấp GCN: 1910 do Ủy ban nhân dân quận Long Biên, Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/01/2014 mang tên Đỗ Mạnh C cùng toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất, số công chứng 2266/2017/HĐTC, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng Phước Đức.

- Về số tiền phải trả: Tính đến ngày 21/9/2022, chị Đỗ Thị Thu H, anh Phạm Đức L còn nợ Ngân hàng TMCP TP theo 02 Hợp đồng tín dụng tổng số tiền:

+ Nợ gốc: 2.430.783.337 đồng;

+ Nợ lãi trong hạn: 1.078.683.754 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn: 757.561.577 đồng

Tổng cộng là: 4.267.028.668 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm sáu mươi tám đồng).

2.2. Các đương sự cùng tự nguyện thống nhất phương án giải quyết toàn bộ vụ án như sau:

- Về thời hạn trả nợ: Ngân hàng đồng ý cho khách hàng trả nợ thành các kỳ như sau:

+ Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 20/10/2022, chị H, anh L trả Ngân hàng số tiền 50.000.000đồng.

+ Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 20/11/2022, chị H, anh L trả Ngân hàng số tiền 50.000.000đồng.

+ Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 20/12/2022, chị H, anh L trả Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng.

+ Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 20/01/2023, chị H, anh L tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.

Chị H, anh L phải tiếp tục chịu lãi suất theo đúng mức lãi suất đã thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay cho đến ngày thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp chị H, anh L vi phạm bất kì kì thanh toán nào nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu tất toán toàn bộ khoản vay.

Trường hợp chị H anh L không trả được nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại: Quyền sử dụng thửa đất số 8A-1; tờ bản đồ số 20; diện tích 98,10m2; hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 98,10m2, Sử dụng chung 0,0m2; mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng đất: Lâu dài tại địa chỉ Tổ 1, Phường CK, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 310633, số vào sổ cấp GCN: 1910 do Ủy ban nhân dân quận Long Biên, Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/01/2014 cho Ông Đỗ Mạnh C cùng toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 47/2017/HDBD/TTKD TXN/01 ký ngày 03/11/2017 giữa Ông Đỗ Mạnh C với Ngân hàng TMCP TP, số công chứng 2266/2017/HĐTC, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng Phước Đức và theo thực trạng sử dụng.

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp vẫn không đủ thanh toán khoản nợ thì chị H, anh L tiếp tục phải thanh toán nốt khoản nợ còn lại.

2.3. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí cho tổng số nợ (tính đến ngày 21/9/2022) là: 4.267.028.668 đồng. Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Bị đơn chị Đỗ Thị Thu H và anh Phạm Đức L tự nguyện nộp cả án phí. Vì vậy:

- Bị đơn chị Đỗ Thị Thu H và anh Phạm Đức L phải chịu 56.133.514 đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm ba mươi ba nghìn năm trăm mười bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiền Phong 47.136.149 đồng (Bốn mươi bẩy triệu một trăm ba sáu nghìn một trăm bốn mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0016879 ngày 01/02/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ