vanban.org

Quyết định 175/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: (1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Bá L và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án T - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2022/QĐCNTTLHKiến An, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh

Ngô Bá L và chị Nguyễn Thị Thanh T về việc nuôi con khi ly hôn,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh

Ngô Bá L và chị Nguyễn Thị Thanh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Ngô Bá L, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn M, xã T, huyện C, thành

phố Hải Phòng.

+ Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1985; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Khu Tái định cư, Tổ dân phố M, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 32/71B phố N, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Bá L và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận

tình ly hôn.

(2). Về con chung: Anh Ngô Bá L và chị Nguyễn Thị Thanh T xác nhận có

02 con chung là Ngô Bá L1, sinh ngày 06/9/2011 và Ngô Duy A, sinh ngày 28/9/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Bá L và chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa

thuận anh L cấp dưỡng nuôi con cho chị T với số tiền là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng/con, kể từ tháng 12/2022 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị T cho đến khi thi hành án

xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh L phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

(3). Về tài sản chung: Anh Ngô Bá L và chị Nguyễn Thị Thanh T tự thỏa

thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ