vanban.org

Quyết định 175/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh D. 2. Về nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2021/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2021/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978

- Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1978

Đều cư trú: Số nhà 05, ngõ 20, đường N, tổ 05, phường Đ, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh D là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thị xã B (nay là thành phố Thái Bình), tỉnh Thái Bình vào năm 1996, năm 2014 vợ chồng mâu thuẫn nên đã thuận tình ly hôn, năm 2018 vợ chồng quay về chung sống và đăng ký kết hôn lại vào ngày 24/12/2018 tại UBND phường Q, thành phố B. Quá trình chung sống không có hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay chị H và anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, chị H và anh D đã thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn chị H và anh D đã suy nghĩ kỹ. Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh D là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh D có 02 con chung là con Nguyễn Thị Lan H, sinh ngày 08/10/1996 và con Nguyễn Anh K, sinh ngày 19/5/2003. Hai con chung đều đã đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần nên chị H và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh D chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh D.

1.2. Về nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.

1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh D mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng chị H và anh D đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0000326 ngày 10 tháng 9 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ