vanban.org

Quyết định 175/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N và chị Lâm Thị T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện; Ủy ban nhân dân xã P (Theo Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa nguyên đơn Lê Văn N và bị đơn Lâm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N và chị Lâm Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2021/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Lâm Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn N và chị Lâm Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Lê Văn N và chị Lâm Thị T có 02 con chung tên Lê Hoàng T1, sinh ngày 11/02/2002 và Lê Thị Tâm N1, sinh ngày 13/3/2008. Cháu Lê Hoàng T1, sinh ngày 11/02/2002 hiện đã thành niên, phát triển bình thường, không đề cập xem xét việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung tên Lê Thị Tâm N1, sinh ngày 13/3/2008 cho chị Lâm Thị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn N và chị Lâm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0014033 ngày 18/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho anh N. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ