vanban.org

Quyết định 175/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2021/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 270/2021/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

- Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều T và anh Trần Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều T và anh Trần Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con tên Trần Thị T Nghi, sinh ngày 04/10/2015, hiện con đang ở với chị T. Chị T và anh Q thỏa thuận giao con cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng và anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có Qền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải Qết.

- Về án phí: Chị T và anh Q mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Về án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Q phải chịu. Tất cả các khản tiền án phí nêu trên chị T tự nguyện nộp thay cho anh Q nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006102 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ