vanban.org

Quyết định 175/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đàm Vân A và ông Hoàng Văn A1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Đàm Vân A và ông Hoàng Văn A1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Đàm Thị Vân Anh và Hoàng Văn Anh - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đàm Vân A và ông Hoàng Văn A1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2021/QĐST-HNGĐPhú Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021, giữa:

1.Nguyên đơn: Bà Đàm Vân A- Sinh ngày: 12/02/1981;

Nơi cư trú: Xóm L, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Bị đơn: Ông Hoàng Văn A1- Sinh ngày: 30/3/1976;

Nơi cư trú: Xóm L, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đàm Vân A và ông Hoàng Văn A1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Đàm Vân A và ông Hoàng Văn A1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Sau khi ly hôn bà A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Gia A2 - Sinh ngày 17/11/2017 cho đến khi cháu A2 trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông A1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn trên một tháng) cho bà A nuôi dưỡng con chung.

- Về phương thức cấp dưỡng và thời điểm cấp dưỡng: Ông A1 cấp dưỡng nuôi con chung theo phương thức: Hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung: Ông Hoàng Văn A1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Đàm Vân A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án (Ông Hoàng Văn A1) không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng ông Anh còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về tài sản chung: Bà Đàm Vân A và ông Hoàng Văn A1 đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết,

2.4. Về nợ chung: Bà A và ông A1 đều xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. 5. Về án phí: Bà Đàm Vân A tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002542 ngày 12 tháng 10 năm 2021. Bà A được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Ông Hoàng Văn A1 phải chịu 150.000 đồng (Một tăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST của người có nghĩa vụ cấp dưỡng sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ