vanban.org

Quyết định 175/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Mộng T với ông Thành Tâm Dũng T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Mộng T với ông Thành Tâm Dũng T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Kiều Thị Mộng T và ông Thành Tâm Dũng T thỏa thuận giao cho bà Kiều Thị Mộng T tiếp tục, trực tiếp nuôi con chung tên Thành Tô D, sinh ngày 03-01-2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà T với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Mộng T với ông Thành Tâm Dũng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NINH PHƯỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:175/2021/QĐST- HNGĐNinh Phước, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa;

Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Mộng T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn; Ông Thành Tâm Dũng T,sinh năm 1987

Địa chỉ; thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Mộng T với ông Thành Tâm Dũng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Mộng T với ông Thành Tâm Dũng T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Kiều Thị Mộng T và ông Thành Tâm Dũng T thỏa thuận giao cho bà Kiều Thị Mộng T tiếp tục, trực tiếp nuôi con chung tên Thành Tô D, sinh ngày 03-01-2019.

- Về cấp dưỡng: Bà Kiều Thị Mộng T và ông Thành Tâm Dũng Tthỏa thuận; ông Thành Tâm Dũng T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng/1 người con chung.

Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi lao động tự túc được.

- Sau khi ly hôn ông Thành Tâm Dũng T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Bà Kiều Thị Mộng T là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Thiên trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Kiều Thị Mộng T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0025466 ngày 24-02-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

Ông Thành Tâm Dũng T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Hoàn trả lại cho bà Kiều Thị Mộng T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

“....Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quyết định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quyết định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ