- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Minh Tân, sinh năm 1979. Nơi cư trú: khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh BT. 2. Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1977. Nơi cư trú: khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh BT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Nguyễn Minh Tân và bà Nguyễn Thị Nga thuận tình ly hôn [2] Về con chung: giao cho bà Ng trực tiếp nuôi hai con chung là Nguyễn Thị Như Th, sinh ngày 18/10/2004 và Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 16/7/2007, ông T không cấp dưỡng. Ông T được quyền tới thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và nợ chung: ông T và bà Ng trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [4] Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông T và bà Ng phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011936 ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cho bà Nga trực tiếp nuôi hai con chung là Nguyễn Thị Như Th, sinh ngày 18/10/2004 và Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 16/7/2007, ông T không cấp dưỡng. Ông T được quyền tới thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông T và bà Ng trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông T và bà Ng phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011936 ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND phường T, TP. BT; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |