vanban.org

Quyết định 175/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L. Về con: Công nhận cháu Lưu h nh L , s nh ng y 23/01/2013 v Lưu h nh L, sinh ng y 26/5/2015 l con chung của anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 175/2020/QĐST-HNGĐ
Hậu Lộc, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ v o c c Đ ều 212, 213, 361 v khoản 4 Đ ều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Đ ều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v g a đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Đ ều 6; khoản 3 Đ ều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ v ệc dân sự thụ lý số: 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lưu Văn N, s nh năm 1990

2. Chị Nguyễn Thị L, s nh năm 1990

Đều c địa chỉ: Thôn Tr, ã M, huyện L, Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Lưu Văn Nv chị Nguyễn Thị L kết hôn vớ nhau năm 2012 do hai bên tự nguyện, c đăng ký kết hôn do UBND xã M, huyện L cấp. Sau kh cưới vợ chồng sống ho thuận được 02 năm thì ph t s nh mâu thu n. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường uy n bất đồng quan đ ểm sống nên d n tớ cả nhau, m c d ha b n đã cố g ng thay đ nhưng không c kết quả, do đ ha ngườ đã sống ly thân t năm 2018 cho đến nay, không a quan tâm đến ai. Nay anh N, chị L đều xét thấy mâu thu n vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên y u cầu To n công nhận thuận tình ly hôn. Do đ cần áp dụng Đ ều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

. Về con chung: Anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L đều thống nhất có hai con chung là Lưu h nh Li, s nh ng y 23/01/2013 v Lưu h nh L, sinh ng y 26/5/2015.

Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Lưu Văn N trực tiếp chăm s c nuô dưỡng cháu Lưu h nh L , chị L Thị L trực t ếp chăm s c, nuô dưỡng ch u Lưu h nh L cho đến khi c c ch u đủ tu i thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ha b n không phả cấp dưỡng nuô con chung.

Xét việc thỏa thuận của anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L về người trực tiếp nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp vớ quy định của pháp luật nên chấp nhận.

. Về t sản, công nợ: Anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L c định vợ chồng không có t sản chung, không nợ a v c ng không a nợ vợ chồng n n không y u cầu Tòa n g ả quyết.

Về lệ phí: Anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận mỗ ngườ chịu tr ch nh ệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươ nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây l sự tự nguyện của ha b n n n chấp nhận.

.V ệc thuận tình ly hôn v thỏa thuận của c c đương sự được gh trong b n bản gh nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa g ả đo n tụ không th nh ng y 10 tháng 9 năm 2020 l ho n to n tự nguyện, không v phạm đ ều cấm của ph p luật, không tr đạo đức ã hộ .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hoà giả đo n tụ không th nh, không c đương sự n o thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L.

- Về con: Công nhận cháu Lưu h nh L , s nh ng y 23/01/2013 v Lưu h nh L, sinh ng y 26/5/2015 l con chung của anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L.

Công nhận thỏa thuận việc nuôi con: Anh Lưu Văn N trực tiếp chăm s c, nuô dưỡng cháu Lưu h nh L l ph hợp vớ nguyện vọng của ch u, chị Nguyễn Thị L trực t ếp chăm s c, nuô dưỡng ch u Lưu h nh L cho đến khi c c ch u đủ 18 tu i. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung, không a được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ha b n không phả cấp dưỡng nuô con chung.

- Về tài sản và công nợ: Anh Lưu Văn N v chị Nguyễn Thị L, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh N, chị L mỗ người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươ nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tr vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh N, chị L đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0008097 ngày 24/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Anh N, chị L đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau kh được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ