- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị Y - Chu Văn U ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2020/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020, giữa:
Chị Tạ Thị Y, sinh năm 1985.
Anh Chu Văn U, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Thôn 7 M, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Tạ Thị Y và anh Chu Văn U.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ con chung: Giao cháu Chu Quốc N, sinh ngày 12/5/2013 cho chị Tạ Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu N trưởng thành. Giao cháu Chu Văn G, sinh ngày 25/5/2006 cho anh Chu Văn U trực tiếp nuôi dưỡng trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu G đến khi trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Tạ Thị Y và anh Chu Văn U cùng xác định không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về án phí: Chị Tạ Thị Y phải chịu tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002155 ngày 21 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Tạ Thị Y số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Chu Văn U không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS- h. Hàm Yên; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Công Ánh |