vanban.org

Quyết định 175/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Bùi Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 27/4/1981 (Đã thành niên) và Nguyễn Thị Hồng H, sinh ngày 17/01/1985 (Đã thành niên) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2019/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQD14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1957.

Địa chỉ thường trú: 37 Lầu 4 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 443/124E Lê Văn Sỹ, Phường 12, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1956.

Địa chỉ thường trú: 37 Lầu 4 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 443/124E Lê Văn Sỹ, Phường 12, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01, cấp ngày 12/02/1980 do Ủy ban nhân dân Phường 22 (nay là Phường 12), Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Văn H và bà Bùi Thị V nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Bùi Thị V đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vả về vấn đề tài chính. Ông H và bà V đã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn của hai vợ chồng nhưng không được. Hiện tại ông H và bà V nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông H và bà V xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 27/4/1981 (Đã thành niên) và Nguyễn Thị Hồng H, sinh ngày 17/01/1985 (Đã thành niên) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Bùi Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thanh H, sinh ngày 27/4/1981 (Đã thành niên) và Nguyễn Thị Hồng H, sinh ngày 17/01/1985 (Đã thành niên) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Bùi Thị V chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0021787 ngày 29/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông H và bà V đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ