- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn N và Trần Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vµo §iÒu 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ §iÒu 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn N, sinh năm 1990 Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: xã H, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Nơi ở hiện tại: số 1 ngõ 1035 đường H, phường Chương D, quận H, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đỗ Văn N và chị Trần Thị Thu H tự nguyện đăng ký kết hôn ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2017 tại UBND xã H, huyện Hải H, tỉnh Nam Định nên đây là hôn nhân hợp pháp. [2]Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn N và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đỗ Hải Đ – sinh 01/02/2018. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị H sẽ trực tiếp trôm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đ. Về cấp dưỡng: Anh chị thỏa thuận anh N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đỗ Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng, công nợ, nhà ở: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) – tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003202 ngày 13/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- § ¬ng sù;
- VKSND quËn Hoµn KiÕm;
- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- L u hå s¬ vụ án.
Lê Anh Tuấn